Marketing là gì? Marketing 4.0 là gì?

0
620

Marketing là gì? Phân biệt với quảng cáo?

Marketing là gì?

Theo Philip kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.” Marketing là quá trình tạo dựng các giá trị từ khách hàng và mối quan hệ thân thiết với khách hàng nhằm mục đích thu về giá trị lợi ích cho doanh nghiệp, tổ chức từ những giá trị đã được tạo ra.

Theo Admin SVNEU: Marketing (tiếp thị) là tất cả các hoạt động nghiên cứu phân tích đánh giá sản phẩm, dịch vụ, thị trường.  Để đưa ra các giải pháp (kế hoạch, triển khai, đánh giá) nhằm thu hút khách hàng đến với thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và duy trì mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, giới truyền thông, công chúng. (Còn quan điểm của bạn vui lòng để lại bình luận bên dưới)

Marketing(tiếp thị) là quá trình phát hiện ra nhu cầu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng, dựa trên những nền tảng (sản phẩm, dịch vụ, hệ thống, ngân sách..) mà doanh nghiệp đang có.

Marketing qua các thời kỳ

Phân biệt với quảng cáo?

Như đã nói marketing bao gồm tất cả khâu nghiên cứu sản phẩm, phân tích thị trường, nghiên cứu chiến lược bán hàng, phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ, chăm sóc khách hàng,.. Nói chung là toàn bộ công việc liên quan đến bán hàng, quảng bá thương hiệu.

Quảng cáo (advertising) là hoạt động của doanh nghiệp nhằm làm tăng mức tiêu thụ hàng hóa của mình. Nó là một giải pháp để kích thích nhu cầu và tạo lập sự trung thành với nhãn hiệu hàng hóa.

Quảng chỉ là một chỉ đóng vai trò như một thành phần nhỏ trong marketing, thúc đẩy cho toàn bộ chiến tiếp thị đi đến đích nhanh hơn.

9 đặc điểm cơ bản về marketing là gì?

Nhu cầu cơ bản (Needs)

Tư duy chiến lược marketing là những nhu cầu và mong muốn của con người. Người ta cần thức ăn, nước uống, không khí và nơi ở để sống còn. Bên cạnh đó, con người còn có nguyện vọng mạnh mẽ cho sự sáng tạo, giáo dục và các dịch vụ khác.

Mong muốn (Wants) định nghĩa về Marketing

Mong muốn của con người là một nhu cầu cấp thiết có dạng đặc thù, tương ứng với trình độ văn hóa và nhân cách của mỗi người. Mong muốn được biểu hiện ra thành những thứ cụ thể có khả năng thỏa mãn nhu cầu bằng phương thức mà nếp sống văn hóa của xã hội đó vốn quen thuộc. Khi xã hội phát triển thì nhu cầu của các thành viên cũng tăng lên.

Nhu cầu (Demands)

Nhu cầu của con người là những mong muốn kèm thêm điều kiện có khả năng thanh toán. Do vậy, trong hoạt động marketing, các doanh nghiệp phải đo lường được không chỉ bao nhiêu người mua sản phẩm của mình, mà quan trọng hơn là bao nhiêu người có khả năng và thuận lòng mua chúng.

Sản phẩm (Product)

Sản phẩm là bất cứ những gì có thể đưa ra thị trường, gây sự chú ý, được tiếp nhận, được tiêu thụ hay sử dụng để thỏa mãn một nhu cầu hay mong muốn của con người.

Bản chất, người ta không mua một sản phẩm, họ mua những lợi ích mà sản phẩm đó đem lại. Chẳng hạn, người ta không mua một xe máy để ngắm nó mà để nó cung cấp một dịch vụ đi lại.

Lợi ích (Benefit)

Thông thường, mỗi người mua đều có một khoản thu nhập giới hạn,một trình độ hiểu biết nhất định về sản phẩm và kinh nghiệm mua hàng. Trong những điều kiện như vậy, người mua sẽ phải quyết định chọn mua những sản phẩm nào, của ai, với số lượng bao nhiêu nhằm tối đa hóa sự thỏa mãn hay tổng lợi ích của họ khi tiêu dùng các sản phẩm đó.

Tổng lợi ích của khách hàng là toàn bộ những lợi ích mà khách hàng mong đợi ở mỗi sản phẩm hay dịch vụ nhất định, có thể bao gồm lợi ích cốt lõi của sản phẩm, lợi ích từ các dịch vụ kèm theo sản phẩm, chất lượng và khả năng nhân sự của nhà sản xuất, uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp,…

Chi phí (Cost)

Tổng chi phí của khách hàng là toàn bộ các chi phí mà khách hàng phải bỏ ra để có được sản phẩm. Nó bao gồm các chi phí thời gian, sức lực và tinh thần để tìm kiếm và chọn mua sản phẩm.

Sự thỏa mãn của khách hàng (Customers’ satisfaction)

Sự thỏa mãn của khách hàng chính là trạng thái cảm nhận của một người qua việc tiêu dùng sản phẩm về mức độ lợi ích mà một sản phẩm thực tế đem lại so với những gì mà người đó kỳ vọng.

Trao đổi và giao dịch (Exchange and transaction)

Hoạt động marketing diễn ra khi người ta quyết định thỏa mãn các mong muốn của mình thông qua việc trao đổi.

Trao đổi là hành vi thu được một vật mong muốn từ người nào đó bằng sự cống hiến trở lại vật gì đó. Để một cuộc trao đổi tự nguyện có thể được tiến hành thì cần phải thỏa mãn 5 điều kiện sau:

  • Có ít nhất hai bên (để trao đổi)
  • Mỗi bên có một cái gì đó có thể có giá trị đối với bên kia
  • Mỗi bên có khả năng truyền thông và phân phối
  • Mỗi bên tự do chấp nhận hoặc từ chối sản phẩm đề nghị của bên kia
  • Mỗi bên đều tin là cần thiết và có lợi khi quan hệ với bên kia

Giao dịch

Nếu hai bên cam kết trao đổi đã đàm phán và đạt được một thỏa thuận, thì ta nói một vụ giao dịch (giao dịch kinh doanh) đã xảy ra. Giao dịch chính là đơn vị cơ bản của trao đổi. Một giao dịch kinh doanh là một vụ buôn bán các giá trị giữa hai bên.

Thị trường trong marketing là gì?

Thị trường trong Marketing là nơi tập hợp những người mua (buyers). Nghĩa là khi nhắc đến thị trường, các nhà làm Marketing chỉ xem xét đến tập hợp người mua, chứ không bao gồm người bán (sellers). Điều này lý giải vì sao người mua mới là đối tượng duy nhất mà các hoạt động Marketing muốn tác động đến.

Tóm lại, quan điểm kinh tế học đưa tập hợp người mua và người bán vào trong khái niệm thị trường; trong khi đó, quan điểm Marketing có sự tách biệt rõ ràng giữa người mua và người bán trong hai khái niệm thị trường và ngành.

Chính vì các nhà Marketing chỉ xét đến tập hợp người mua trong thị trường, từ đó mới sinh ra khái niệm về thị phần (market share) – tức phần trăm thị trường (phần trăm người mua) mà doanh nghiệp đang chiếm lĩnh.

Nếu sử dụng khái niệm thị trường trong quan điểm kinh tế học (sử dụng tập hợp người mua và người bán), ta sẽ không thể nào cắt nghĩa được hai chữ “thị phần”. Vậy ta nên dịch từ “Marketing” sang tiếng Việt như thế nào? Theo tôi, cách tốt nhất vẫn là giữ nguyên tên gọi tiếng Anh của nó.

Chiến lược marketing là gì?

Chiến lược marketing là một kế hoạch tiếp thị tổng thể giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu tiếp cận đến nhiều người dùng hơn. Đồng thời chuyển đổi họ trở thành khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

Chiến lược marketing của doanh nghiệp thường bao gồm:

  • Value proposition (tuyên bố giá trị của doanh nghiệp)
  • Thông điệp chính mà doanh nghiệp muốn truyền tải
  • Các thông tin liên quan đến khách hàng mục tiêu
  • Phương pháp thực hiện

Xây dựng chiến lược marketing như thế nào?

Bước 1: Xác định mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp

– Mục tiêu

Mục tiêu của doanh nghiệp sẽ là kết quả mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định. Có hai loại mục tiêu là mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn. Đối với doanh nghiệp, mục tiêu cuối cùng vẫn là lợi nhuận, tăng trưởng và vị thế trên thị trường.

– Nguồn lực

Hiểu theo nghĩa rộng hơn, nguồn lực chính là các yếu tố tài chính, nhân sự, năng lực quản lý,…của doanh nghiệp. Có thể phân chia làm hai loại nguồn lực chính là nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình.

Bước 2: Hiểu rõ khách hàng

Để xây dựng chiến lược marketing hiệu quả, bạn phải xác định rõ đối tượng khách hàng mình hướng tới. Chỉ khi bạn nắm rõ được đối tượng khách hàng, mong muốn của họ và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của họ, chắc chắn bạn sẽ có một chiến lược marketing đúng đắn.

Bạn hãy đặt ra những câu hỏi để hiểu được khách hàng của mình:

  • Khách hàng mục tiêu là ai?
  • Nhu cầu và mong muốn của họ là gì?
  • Yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của họ?
  • Họ ưa chuộng hình thức mua sắm nào?(Online hay mua hàng trực tiếp)

Bước 3: Lựa chọn phân khúc thị trường

Bạn không thể tiếp cận đến tất cả mọi người ở khắp mọi nơi. Thay vào đó, hãy tập trung vào một phân khúc khách hàng cụ thể mà bạn cảm thấy tiềm năng nhất. Việc chọn đúng phạm vi khách hàng sẽ giúp bạn tránh lãng phí nguồn lực và tiền bạc.

Bước 4: Biết rõ đối thủ cạnh tranh

Để có thể thành công và tiến xa hơn, bạn phải nổi bật hơn đối thủ của mình. Nghiên cứu kỹ về đối thủ cạnh tranh của mình, tìm hiểu những điểm khác biệt giữa bạn và họ là việc làm cần thiết. Hãy dùng những điểm yếu của đối thủ để tự điều chỉnh và phát triển chính sách kinh doanh của bạn cho phù hợp.

Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ để xây dựng chiến lược kinh doanh tấn công và phòng ngự để xác định cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp.

Bước 5: Đặt ra mục tiêu marketing

  • Doanh thu và lợi nhuận
  • Thị trường và thị phần
  • Thương hiệu và định vị thương hiệu
  • Duy trì và cải thiện quan hệ khách hàng

Nguyên tắc Mục tiêu marketing SMART:

  • S – Specific: cụ thể, chi tiết
  • M – Measurable: đo lường được, có số liệu để cân đo
  • A – Attainable: có khả năng thực hiện được
  • R – Relevant: liên quan đến sứ mệnh doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp
  • T – Time frame: có khung thời gian để thực hiện

Bước 6: Xây dựng ngân sách marketing

Ngân sách cho chiến lược marketing sẽ phụ thuộc vào mục tiêu mà bạn đề ra. Bạn có thể dựa vào tình hình hoạt động thực tế của công ty để tính toán và hình thành những con số cụ thể.

Bước 7: Phương tiện truyền thông marketing của bạn là gì?

Phương tiện truyền thông marketing là công cụ để bạn truyền tải thông điệp tiếp thị của mình đến với khách hàng. Chọn đúng phương tiện truyền thông marketing sẽ giúp bạn tối ưu hoá hiệu quả cũng như chi phí.

Một số công cụ truyền thông marketing phổ biến như:

  • Truyền hình, báo chí, ấn phẩm…
  • Quảng cáo trên mạng xã hội
  • Quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm (dịch vụ SEO và Google Ads)
  • Email marketing
  • SMS marketing
  • Website
  • Forum Seeding…

Bước 8: Tuân theo nguyên tắc AIDA

Đây là nguyên tắc vàng để có một chiến lược marketing hiệu quả với 4 yếu tố: tạo sự chú ý (Attention), tạo hứng thú (Interest), tạo sự ham muốn (Desire) và kêu gọi hành động mua hàng (lead to Action). Áp dụng mô hình AIDA sẽ giúp bạn tiếp cận được nhiều khách hàng hơn dựa vào 4 yếu tố trên, thúc đẩy hành vi mua hàng của khách hàng.

Marketing Mix là gì? 4P, 7P, 4C là gì?

Marketing Mix là gì?

Marketing mix là gì? Rất đơn giản, đó là về việc đặt đúng sản phẩm hoặc kết hợp chúng ở đúng nơi, đúng thời điểm và đúng giá.

Tiếp thị hỗn hợp (Marketing Mix) là tập hợp các công cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được trọng tâm tiếp thị trong thị trường mục tiêu

Marketing Mix 4P?

Được sáng tạo bởi chuyên gia tiếp thị E. Jerome McCarthy năm 1960. Là tập hợp các phạm vi tiếp thị bao gồm :

  • Sản phẩm (Product )
  • Giá cả (Price)
  • Địa điểm (Place)
  • Khuyễn mãi/ Xúc tiến thương mại (Promotion)

Với những người làm tiếp thị thì đây là chiến lược rất cơ bản để định hình kế hoạch tiếp thị. Nếu chúng ta quan sát cũng có thể nhận ra cách làm kinh doanh của mọi cá nhân hay tổ chức thương mại đều đã áp dụng.

Marketing Mix 7P?

Marketing Mix 7P là mô hình tiếp thị được chuyển tiếp từ 4P. Mô hình này được kế thừa 4 phạm vi tiếp thị từ mô hình 4P và kết hợp thêm 3 yếu tố đó là: People, Process và Physical.

Marketing Mix 7P được ứng dụng phổ biến và mạnh mẽ với ngành thương mại dịch vụ.

Vậy các “P” là gì trong Marketing Mix 7P:

  1. Product (Sản phẩm) – Là một mặt hàng được xây dựng hoặc sản xuất để đáp ứng nhu cầu của một nhóm người nhất định. Sản phẩm có thể vô hình hoặc hữu hình và nó có thể ở dạng dịch vụ hoặc hàng hóa.
  2. Price (Giá) – Giá của sản phẩm về cơ bản là số tiền mà khách hàng trả tiền để được sử dụng nó. Giá là một thành phần rất quan trọng trong marketing hỗn hợp.
  3. Place (Địa điểm phân phối) – Bạn phải định vị và phân phối sản phẩm ở nơi dễ tiếp cận với có nhiều khách hàng tiềm năng. Chúng ta cần hiểu chính xác và sâu sắc về địa điểm phân phối sản phẩm. Chúng ta cũng có thể hiểu đây là khái niệm kênh phân phối.
  4. Promotion (Khuyến mãi hoặc xúc tiến thương mại) – Là một thành phần rất quan trọng của tiếp thị vì nó có thể thúc đẩy nhận diện thương hiệu và bán hàng.
  5. People (Con người) – Bao gồm cả khách hàng tiềm năng và nhân sự trong doanh nghiệp của bạn. Marketer cần nghiên cứu để xác định có đủ người trong thị trường mục tiêu của bạn. Họ đang có nhu cầu cho một số loại sản phẩm và dịch vụ nhất định hay không.
  6. Process (quy trình) – Là các hệ thống và quy trình của tổ chức ảnh hưởng đến việc thực hiện dịch vụ. Bạn phải chắc chắn rằng bạn có một quy trình được thiết kế phù hợp để giảm thiểu chi phí.
  7. Physical Envidence – Trong các ngành dịch vụ, cần có bằng chứng vật lý rằng dịch vụ đã được cung cấp. Ngoài ra, bằng chứng vật lý cũng liên quan đến cách một doanh nghiệp và các sản phẩm của nó được cảm nhận trên thị trường.

Marketing MIX 4C?

Mô hình tiếp thị hỗn hợp 4C (marketing mix 4C) được phát triển bởi Robert F. Lauterborn vào năm 1990. Đây là một sửa đổi của mô hình 4P. Nó không phải là một phần cơ bản của marketing mix , mà là một phần mở rộng.

Vậy các “C” là gì trong Marketing Mix 4C:

  1. Cost: Chi phí  – Giá không phải là chi phí duy nhất phát sinh khi mua sản phẩm. Chi phí cơ hội cũng là một phần của chi phí sở hữu sản phẩm.
  2. Consumer Value: Nhu cầu của người tiêu dùng  – Chỉ nên bán một sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Vì vậy, các nhà tiếp thị và nghiên cứu kinh doanh nên nghiên cứu kỹ nhu cầu của người tiêu dùng.
  3. Communication: Giao tiếp – Các nhà tiếp thị nên đặt mục tiêu tạo ra một cuộc đối thoại mở với các khách hàng tiềm năng dựa trên nhu cầu và mong muốn của họ.
  4. Convenience: Tiện lợi  – Sản phẩm nên có sẵn cho người tiêu dùng. Các nhà tiếp thị nên có chiến lược thúc đẩy kênh phân phối để sản phẩm hiện hữu và sẵn sàng gần nhất với người dùng

Marketing truyền thống là gì?

Thuật ngữ marketing truyền thống dùng để chỉ các hoạt động từ khâu sáng tạo, truyền tải nội dung tiếp thị, phân phối sản phẩm đến tay khách hàng,.. Mà không cần đến sự hỗ trợ của nền tảng kỹ thuật số, mà ngày nay là nên tảng internet.

Một số phương thức marketing truyền thống:

  • Tổ chức hội thảo sự kiện
  • Điều tra phỏng vấn trực tiếp người dùng (Research)
  • Hội chợ, triển lãm
  • Quảng cáo ngoài trời
  • Phát hành voucher, catalogue, tờ rơi, các ấn phẩm,…
  • Thông cáo báo chí, quảng cáo truyền hình, radio
  • Gửi thư truyền thống, tiếp thị qua điện thoại,…

Tuy vậy trước sự phát triển của mạng internet và các nền tảng số, tiếp thị truyền thống không còn giữ vị trí độc tôn như trước đây. Hơn nữa, việc phải đầu tư ngân sách quảng cáo lớn khiến không ít doanh nghiệp e dè và dần chuyển hướng sang digital marketing.

Marketing truyền miệng là gì?

Marketing truyền miệng (Word Of Mouth Marketing – WOMM) – đơn giản chỉ là tạo nên câu chuyện để mọi người nói chuyện về bạn, và tạo điều kiện cho câu chuyện đó được diễn ra dễ dàng nhất.

Khi bạn muốn người khác nói tốt về mình, trước hết bạn cần phải trung thực. Hãy đừng vì lợi ích trước mắt mà cung cấp sản phẩm dịch vụ không đúng như những gì bạn nói.

4 nguyên tắc marketing truyền miệng

Có một sự thật, dù bạn có muốn hay không thì mọi người đều đã và đang nói về bạn. Dù là tốt hay xấu. Bạn chỉ có 2 sự lựa chọn, một là ngồi im nghe họ nói, 2 là tham gia vào và khiến họ nói tốt về mình.

  1. Bạn phải có gì đó đặc biệt để nói
  2. Đơn giản hóa thông tin đến mức thấp nhất
  3. Làm hài lòng mọi người
  4. Chiếm được sự tôn trọng và lòng tin từ khách hàng.

Lý do để họ nói về bạn, doanh nghiệp của bạn: Họ nói vì bạn và nói về bạn, họ nói vì chính họ. Chúng ta cũng cần lưu ý những điều cần tránh khi ứng dụng nguyên tắc tiếp thị truyền miệng:

  • Đừng bao giờ để truyền miệng gắn liền với lợi ích
  • Tiếp xúc tần suất và số lần quá nhiều
  • Quên mất lý do tại sao mọi người nói về bạn,…

Trade marketing là gì?

Trade marketing hay còn gọi là tiếp thị tại điểm bán (marketing tại điểm bán). Đây là giai đoạn tiếp thị nằm giữa tiếp thị và Sales. Chức năng này đảm nhận việc triển khai chiến lược tiếp thị của ngành hàng và thương hiệu tại điểm bán. Thực hiện tối ưu hoá trải nghiệm người mua hàng và đơn vị bán lẻ nhằm tối đa hoá doanh thu và lợi nhuận.

Công việc tiếp thị tại điểm bán thực hiện nghiên cứu và thực thi giải pháp. Với mục đích để khách hàng tiếp cận và trải nghiệm tốt nhất với sản phẩm dịch vụ tại điểm bán.

Trade marketing đặc biệt đề cao xây dựng chính sách khuyến mãi giảm giá đánh trúng nhu cầu của khách hàng. Trade marketing tập trung ở điểm bán cuối cùng tăng tỷ lệ chuyển đổi trong thời gian ngắn

Truyền thông marketing là gì?

Truyền thông Marketing là gì? Tiếng Anh là Marketing Communication – là một phần căn bản và không thể thiếu trong hoạt động tiếp thị của doanh nghiệp.

Nói một cách đơn giản, truyền thông Marketing có ​​thể được mô tả như là tất cả các thông điệp và phương tiện truyền thông. Mà dựa vào đó doanh nghiệp có thể triển khai để tiếp cận tới thị trường và khách hàng tiềm năng của mình.

Truyền thông marketing hỗn hợp (IMC)

Việc thực hiện một chiến lược truyền thông đơn lẻ sẽ rất kém hiệu quả. Marketer cần xây dựng một chiến lược truyền thông marketing hỗn hợp. Vấn đề đặt ra bạn cần xác định mục tiêu rõ ràng và cụ thể. Bạn có thể tham khảo các loại mục tiêu như dưới đây:

  • Mục tiêu xây dựng sự nhận biết (awareness building)
  • Mục tiêu đưa tin (informational)
  • Mục tiêu nhắc nhở (remiding)
  • Mục tiêu xây dựng thương hiệu (branding)
  • Mục tiêu làm thay đổi nhận thức (change perception)
  • Mục tiêu bán hàng (selling)…

Viral marketing là gì?

Chúng ta chắc chắn đã nghe nhiều và thậm trí nghe hàng ngày về viral marketing (tiếp thị lan truyền). Với hạng loạt thuật ngữ như: Viral content, Viral video,…

Nhưng chính xác thì chúng ta cần quan tâm đến những gì? Đó là sản phẩm lan truyền (viral product), quảng cáo lan truyền (viral advertising), chiến dịch lan truyền (viral campaigns),…

Thực tế, một nội dung được lan truyền thì đằng sau nó là một chiến lược đã được hoạch định sẵn đó được gọi là Viral Marketing.

Viral Marketing là thứ có khả năng tạo ra sự quan tâm và tiềm năng quảng bá thương hiệu hoặc sản phẩm thông qua các thông điệp lan truyền dạng virus.

Nói cách khác, đó là sự chuyển tiếp thông tin nhanh chóng và từ người này sang người khác. Ý tưởng là để chính người dùng chọn chia sẻ nội dung chứa thông điệp tiếp thị.

Ở thời đại mà mạng xã hội phát triển mạnh như hiện nay thì khả năng lan truyền với tốc độ rất cao. Có thể kể đến những trang social có thể viral mạnh nhất như: Youtube, Facebook, Twitter…

Chiến dịch tiếp thị lan truyền thực ra rất đơn giản để thực hiện : Tạo video hoặc một loại nội dung hấp dẫn đối tượng mục tiêu, đưa nó lên internet và lên kế hoạch hành động và kích hoạt để nó bắt đầu với những hành động đầu tiên. Tất cả những gì bạn có thể làm là chờ đợi cho người dùng bắt đầu chia sẻ như điên.

Vấn đề mấu chốt vẫn ở chỗ NỘI DUNG VIRAL của bạn có thực sự đủ hấp dẫn và hàm chứa các kỹ thuật.

Digital Marketing là gì?

Digital Marketing hay thường được gọi là Marketing Online, Internet Marketing hay E-Marketing,… Về cơ bản tất cả các khái niệm này đều dựa trên cơ sở làm marketing trên môi trường internet. Trên thực tế vẫn có những điểm khác biệt cho dù sự khác biệt là không lớn.

Marketing online hay còn gọi là phương thức tiếp thị trực tuyến. Bằng cách sử dụng các phương tiện điện tử, công nghệ mạng máy tính để nghiên cứu thị trường. Đưa ra các chiến lược phát triển sản phẩm bằng cách quảng bá thông qua các phương tiện internet. Đưa hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đến với người tiêu dùng một cách nhanh nhất.

Internet Marketing cắt nghĩa gồm hai khái niệm “Internet” (môi trường trực tuyến) và “Marketing” (tiếp thị). Hiểu theo nghĩa thuần Việt, đó có nghĩa là “tiếp thị trực tuyến” tương tự với marketing online.

Digital marketing hay còn gọi là tiếp thị kỹ thuật số. Là phương thức triển khai nghiệp vụ tiếp thị dựa trên công nghệ số (Digital). Tất cả những nghiệp vụ chuyên môn về tiếp thị hiện nay đều có thể sử dụng công nghệ để giải quyết. Điều này không chỉ là giải pháp hữu ích thuần túy mà đã là cách thức phải áp dụng hiện nay

Digital Marketing là nội dung có khối lượng thông tin và kiến thức rất lớn. Chính vì vậy chúng tôi sẽ đề cập một cách chi tiết nhất tại bài viết Digital marketing là gì? mời bạn tham khảo. Dưới đây là một số tóm lược về loại hình tiếp thị kỹ thuật số.

Một số loại Digital marketing:

  • Email marketing
  • Search Engine Marketing
  • Content marketing
  • Video marketing
  • Facebook marketing
  • Website
  • Wifi marketing
  • SMS Marketing
  • Zalo marketing
  • Influencer marketing
  • Social media marketing
  • Mobile marketing
  • PPC Marketing (ADS)
  • Chatbot marketing
  • Inbound marketing
  • Tiếp thị liên kết (Affiliate Marketing)

Nhìn sơ lược các loại hình và nền tảng tiếp thị số ở trên chúng ta có thể nhận thấy sự bùng nổ của tiếp thị số mạnh mẽ thế nào. Quan trọng hơn nữa đó là yếu tố công nghệ. Việc ứng dụng công nghệ đặc biệt ở thời đại 4.0 hiện nay là không thể không áp dụng.

Marketing 4.0 là gì?

Marketing 4.0 lấy con người làm trung tâm trong kỷ nguyên kỹ thuật số. Đây là thời kỳ dùng công nghệ số để tạo sự kết nối thời gian thực.

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 bùng nổ, con người ứng dụng kỹ thuật số vào vô vàn ngóc ngách của cuộc sống. Để bắt kịp sự thay đổi trong hành vi khách hàng thời đại này, Marketing 4.0 ra đời.

Marketing 4.0 (tiếp thị 4.0) là hình thức tiếp thị có sự tương tác giữa online và offline giữa doanh nghiệp và khách hàng.

Marketing 4.0 vẫn gắn liền với nền tảng internet là Digital Marketing và ứng dụng các công nghệ số phải kể đến:

Internet of Things (vạn vật kết nối)
Cloud (điện toán đám mây)
Big Data (dữ liệu lớn)
AI (trí tuệ nhân tạo)

4C trong marketing 4.0 là gì?

4C trong marketing 4.0 trở thành đồng sáng tạo, tiền tệ, kích hoạt cộng đồng và trò chuyện (co-creation, currency, communal activation, conversation):

Dưới đây là 4C trong marketing 4.0

  • Co-creation: Đồng sáng tạo là chiến lược dùng trong phát triển sản phẩm mới. Thông qua sự tham gia sớm của người tiêu dùng vào giai đoạn lên ý tưởng, doanh nghiệp có thể gia tăng tỷ lệ thành công của sản phẩm mới. Đồng sáng tạo cho phép người tiêu dùng cá nhân hoá các sản phẩm và dịch vụ để tạo ra cam kết giá trị vượt trội.
  • Currency: Tiền tệ trong thời đại kỹ thuật số, giá giống như tiền tệ, dao động tuỳ theo nhu cầu thị trường và do vậy giá sẽ từ giá chuẩn chuyển sang giá linh hoạt. Khoa học kỹ thuật cho phép các doanh nghiệp thu thập và xử lý thông tin để đưa ra mức giá khác nhau hợp lý cho từng người tiêu dùng dựa vào hành vi khác nhau của mỗi người nhằm tối ưu hoá lợi nhuận cho doanh nghiệp.
  • Community: Kích hoạt cộng đồng, trong nền kinh tế chia sẻ, kênh phân phối mạnh nhất là phân phối ngang hàng. Trong thế giới kết nối, người tiêu dùng sử dụng sản phẩm dịch vụ gần như ngay lập tức nên chỉ có thể phục vụ bởi những người dùng ngang hàng ở gần họ nhất.
  • Conversation: Trò chuyện/Thảo luận, trước nay truyền thông chủ yếu chỉ có một chiều đó là các doanh nghiệp gởi thông điệp đến người tiêu dùng. Sự phát triển của các phương tiện truyền thông xã hội ngày nay tạo điều kiện cho người tiêu dùng nhanh chóng hồi đáp các thông điệp của doanh nghiệp. Ngoài ra, sự phát triển các cơ chế và nền tảng đánh giá sản phẩm, dịch vụ giúp người tiêu dùng có thể trò chuyện và đánh giá các thương hiệu họ đã tương tác.

Phương thức dịch vụ khách hàng (customer service approach)

Phương thức dịch vụ khách hàng (customer service approach) trong marketing 3.0 sẽ chuyển thành phương thức chăm sóc khách hàng (customer care approach) trong marketing 4.0. Ở phương thức dịch vụ khách hàng, trước khi mua hàng, khách hàng được đối xử như mục tiêu. Sau khi mua hàng, khách hàng được xem là thượng đế.Trong phương thức chăm sóc khách hàng, thay vì phục vụ, doanh nghiệp chứng minh mối quan tâm thực sự của mình đối với khách hàng bằng cách lắng nghe, đáp ứng và liên tục tuân theo các cam kết của doanh nghiệp với khách hàng.

Hành trình người tiêu dùng trong marketing 4.0 là chú ý (aware) >> dẫn dụ (appeal) >> tìm hiểu (ask) >> hành động (act) >> ủng hộ (advocate). Cụ thể là I know >> I like >> I’m convinced >> I’m buying >> I’m recommend, thay vì chú ý (aware) >> thái độ (attitude) >> hành động (act) >> hành động lần nữa (act again) như trước đây.

Marketer là gì? Công việc của Marketer?

Marketer là những người làm về marketing, bao gồm tất cả các công việc nghiên cứu phân tích đánh giá sản phẩm, dịch vụ, thị trường.  Để đưa ra các giải pháp (kế hoạch, triển khai, đánh giá) nhằm thu hút khách hàng đến với thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và duy trì mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp, giới truyền thông, công chúng.

Một Marketer cần có sự tư duy, sáng tạo và phải biết nắm bắt các thông tin cần thiết. Chính vì thế, người làm Marketing (Marketer) thường phải chịu áp lực từ nhiều phía khác nhau. Cân có sự đam mê, nhiệt tình, quyết tâm. Nếu đã xác định yêu thích Marketing, đừng ngần ngại “dấn thân” vào lĩnh vực vô cùng thú vị này và sự sáng tạo là vô bờ bến.

Kỹ năng cần có của marketer?

  • Kỹ năng phân tích nghiên cứu thị trường: Marketer phải biết nắm bắt xu hướng thị trường và nhu cầu của khách hàng. Đồng thời phải biết biến thống kê số liệu phân tích thành báo cáo cụ thể.
  • Kỹ năng thích nghi tốt với môi trường làm việc: Cho dù làm việc ở bất kỳ môi trường nào, marketer cũng cần phải học cách thích nghi, ứng phó tốt với mọi tình huống. Trong nhiều trường hợp, marketer sẽ phải biến tình huống bất ngờ thành cơ hội, lợi thế.
  • Kỹ năng quan sát và lắng nghe: Sở hữu kỹ năng quan sát và lắng nghe tốt giúp mỗi marketer nắm bắt nhanh tâm lý của khách hàng. Khi biết khách hàng muốn gì, bạn mới có tìm ra cách thức làm thỏa mãn họ thông qua sản phẩm dịch vụ phù hợp.
  • Kỹ năng sáng tạo: Marketing luôn không ngừng thay đổi đòi hỏi marketer phải thích nghi và sáng tạo liên tục. Khi đó bạn không chỉ là người đi theo xu hướng nhưng có thể trở thành người sáng tạo xu hướng.
  • Kỹ năng trò chuyện tạo quan hệ: Một marketer giỏi luôn phải sở hữu kỹ năng giao tiếp tối với khách hàng, cộng sự, đối tác. Kỹ năng trò chuyện ở đây không phải leo lẻo như một con vẹt mà cần hướng khách hàng đi vào chủ đề mình muốn. Cuộc trò chuyện phải đánh trúng cảm xúc của khách hàng và khiến họ hứng thú với sản phẩm dịch vụ.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm: Hoạt động marketing cần sự phối hợp của nhiều phòng ban, marketer không thể tự làm việc một mình nhưng cần đến hỗ trợ của nhiều thành viên khác. Vì vậy, một marketer chuyên nghiệp nhất thiết phải biết phối hợp với đồng đội, làm việc theo nhóm.
  • Kỹ thuật chốt sale: Cho dù không làm việc ở bộ phận bán hàng, marketer cũng nên trau dồi khả năng chốt sale. Marketer cần cho khách hàng thấy hứng thú và muốn mua ngay sản phẩm.

Học marketing ra trường làm việc ở bộ phận nào?

Có rất nhiều bộ phận trong ngành marketing và mỗi công ty thường có những tên gọi khác nhau cho các bộ phận này. Dưới đây là danh sách bao gồm một số bộ phận mà các bạn học marketing có khả năng ứng tuyển được sau khi ra trường:

  1. Quảng cáo (Advertising): Bộ phận Advertising có nhiệm vụ quảng bá và truyền thông một ý tưởng hay một sản phẩm dịch vụ trên thị trường bằng cách đặt quảng cáo trên các phương tiện truyền thông.
  2. Quan hệ công chúng (Community Involvement hay Public Relations): Một chiến lược truyền thông sẽ tạo dựng các mối quan hệ cùng có lợi giữa doanh nghiệp và khách hàng.
  3. Chăm sóc khách hàng (Customer service): Về cơ bản, marketing cũng có vai trò trong việc đưa ra sự hỗ trợ và những lời khuyên cho khách hàng. Đối với doanh nghiệp, người bán không chỉ cung cấp dịch vụ trước, trong mà còn cả sau khi bán sản phẩm.
  4. Direct marketing: Bộ phận này bao gồm những việc gửi thông điệp của bạn trực tiếp đến người tiêu dùng thông qua tờ rơi, biểu mẫu, tờ quảng cáo,…
  5. Phân phối (Distribution): Phân phối là một phần của chuỗi cung ứng. Bộ phận này có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa từ kho đến các cửa hàng hoặc siêu thị.
  6. Nghiên cứu thị trường (Market Research): Nghiên cứu thị trường là một trong những quá trình thu thập và phân tích thông tin. Dữ liệu sẽ giúp doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về cách mà mọi người phản ứng trước những sản phẩm hay dịch vụ của mình.
  7. Lập kế hoạch truyền thông (Media Planning): Kế hoạch truyền thông có liên quan chặt chẽ đến chiến lược marketing. Nó sử dụng các kênh truyền thông tốt nhất để tiếp cận thị trường mục tiêu. Chúng bao gồm internet, TV, radio, báo, tạp chí,…
  8. Định giá sản phẩm (product pricing): Khi đặt giá, bạn nên tính đến chi phí sản xuất và vận chuyển. Bạn cũng nên xem xét các đối thủ của mình đang bán nó với giá bao nhiêu, chất lượng như thế nào.
  9. Kinh doanh bán hàng (sales): Sales bao gồm việc lập kế hoạch và hỗ trợ đội ngũ bán hàng bằng việc hướng dẫn họ các cách thúc đẩy các chỉ tiêu bán hàng. Nó cũng liên quan đến việc tổ chức sắp xếp một kế hoạch làm thế nào để tiếp cận khách hàng tiềm năng hiện có. Nhân viên sales có vai trò trong việc hoàn thành các chỉ tiêu đó.
  10. One-to-one marketing: One-to-one marketing liên quan đến việc giao tiếp, trao đổi một cách trực tiếp với từng khách hàng. Công ty sau đó có thể đưa ra một số điều chỉnh để tiếp cận thị hiếu và sở thích của mỗi khách hàng.
  11. Impression marketing: Là thành viên của phòng ban này, bạn phải làm sao để khiến người dùng có được nhận thức tốt về sản phẩm và dịch vụ của bạn

Học marketing ở đâu? 3 Cách để trở thành 1 marketer?

  1. Thi vào các trường đại học có đào tạo chuyên ngành Marketing. Như bạn có thể theo học chuyên ngành Marketing tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân là một trong những trương hàng đầu về đào tạo Marketing nhé.
  2. Học tại các trung tâm đạo: Hiện nay có rất nhiều trung tâm đào tạo về Marketing, tuy nhiên trung tâm nào uy tín thì bạn tìm hiểu trên Google nhé. Vì mình học NEU 🙂
  3. Tự học: Ngày ngay với sự phát triển internet nếu bạn có sự đam mê, tư duy sáng tạo và tính kỷ luật trong công việc thì bạn hoàn toàn có thể tự học ngành Marketing và phát triển nó mỗi ngày cùng với bác Google nhé

Đến đây là hết rồi trên là bài viết SVNEU tổng hợp. Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết này! Các bạn có câu hỏi, hay bổ sung gì cứ để lại bình luận phía dưới nhé.

 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây